Lê Thị Nương
-
Tư liệu ảnh về Bác Hồ
DINH ĐỘC LẬP- LỊCH SỬ KIẾN TRÚC
CÔNG VĂN 281

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TT
Người gửi: Lê Thị Nương (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:38' 23-10-2013
Dung lượng: 238.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: TT
Người gửi: Lê Thị Nương (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:38' 23-10-2013
Dung lượng: 238.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN YÊN ĐỊNH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 281/GDYD
V/v nạp báo cáo số liệu
nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với GD&ĐT
Yên Định, ngày 05 tháng 9 năm 2013
Kính gửi: - Hiệu trưởng các trường Mầm non, THCS,
- Hiệu trưởng trường THPT Thống Nhất,
- Giám đốc TT GDTX.
Thực hiện Công văn số 3017/STC-QLNSHX ngày 22 tháng 8 năm 2013 về việc báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 đã sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về Miễn, giảm học phí, chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở Giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
Để có số liệu báo cáo về Sở GD&ĐT và Sở Tài chính, Phòng GD&ĐT yêu cầu các trường Mầm non, THCS, THPT Thống Nhất và TTGDTX thực hiện một số nội dung sau:
I - Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng được miễm học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí , hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
- Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX thuộc đối tượng thuộc hộ nghèo;
- Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX thuộc đối tượng con thương binh, liệt sỹ;
- Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc tàn tật khuyết tật có khó khăn về kinh tế;
- Trẻ em mẫu giáo và học sinh THCS, TTGDTX là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân;
- Học sinh, sinh viên, người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn;
2. Đối tượng giảm 50% học phí .
- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của thủ tướng chính phủ (Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 đã sửa đổi được áp dụng từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2013).
- Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên.
3. Đối tượng được hỗ trợ ăn trưa từ 3-5 tuổi.
- Học sinh từ 3 - 5 tuổi thuộc đối tượng thuộc hộ nghèo, hoặc mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế, có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo, các xã thôn đặc biệt khó khăn.
II-Trình tự lập hồ sơ
Hồ sơ miễm, giảm học phí
a. Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX thuộc đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo
- Đơn xin miễn giảm học phí
- phô tô công chứng giấy chứng nhận hộ nghèo của UBND xã;
- phô tô công chứng giấy chứng nhận hộ cận nghèo của UBND xã;
b. Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX thuộc đối tượng con thương binh, liệt sỹ
- Đơn xin miễn giảm học phí
- Giấy xác nhận thuộc đối tượng người có công với cách mạng và Uỷ ban nhân xã xác nhận);
c. Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc tàn tật khuyết tật có khó khăn về kinh tế
- Đơn xin miễn giảm học phí
- Bản sao QĐ trợ cấp xã hội của chủ tịch UBND huyện đối với học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa;
- Giấy xác nhận của bệnh viện huyện hoặc của hội đồng xét duyệt xã, phường ,thị trấn đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh bị tàn tật có khó khăn về kinh tế);
d. Trẻ em mẫu giáo và học sinh THCS là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân
- Đơn xin miễn giảm học phí
- Giấy
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 281/GDYD
V/v nạp báo cáo số liệu
nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với GD&ĐT
Yên Định, ngày 05 tháng 9 năm 2013
Kính gửi: - Hiệu trưởng các trường Mầm non, THCS,
- Hiệu trưởng trường THPT Thống Nhất,
- Giám đốc TT GDTX.
Thực hiện Công văn số 3017/STC-QLNSHX ngày 22 tháng 8 năm 2013 về việc báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 đã sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về Miễn, giảm học phí, chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở Giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
Để có số liệu báo cáo về Sở GD&ĐT và Sở Tài chính, Phòng GD&ĐT yêu cầu các trường Mầm non, THCS, THPT Thống Nhất và TTGDTX thực hiện một số nội dung sau:
I - Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng được miễm học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí , hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
- Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX thuộc đối tượng thuộc hộ nghèo;
- Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX thuộc đối tượng con thương binh, liệt sỹ;
- Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc tàn tật khuyết tật có khó khăn về kinh tế;
- Trẻ em mẫu giáo và học sinh THCS, TTGDTX là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân;
- Học sinh, sinh viên, người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn;
2. Đối tượng giảm 50% học phí .
- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của thủ tướng chính phủ (Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 đã sửa đổi được áp dụng từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2013).
- Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên.
3. Đối tượng được hỗ trợ ăn trưa từ 3-5 tuổi.
- Học sinh từ 3 - 5 tuổi thuộc đối tượng thuộc hộ nghèo, hoặc mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế, có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo, các xã thôn đặc biệt khó khăn.
II-Trình tự lập hồ sơ
Hồ sơ miễm, giảm học phí
a. Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX thuộc đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo
- Đơn xin miễn giảm học phí
- phô tô công chứng giấy chứng nhận hộ nghèo của UBND xã;
- phô tô công chứng giấy chứng nhận hộ cận nghèo của UBND xã;
b. Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX thuộc đối tượng con thương binh, liệt sỹ
- Đơn xin miễn giảm học phí
- Giấy xác nhận thuộc đối tượng người có công với cách mạng và Uỷ ban nhân xã xác nhận);
c. Học sinh mẫu giáo, học sinh THCS, TTGDTX mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc tàn tật khuyết tật có khó khăn về kinh tế
- Đơn xin miễn giảm học phí
- Bản sao QĐ trợ cấp xã hội của chủ tịch UBND huyện đối với học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa;
- Giấy xác nhận của bệnh viện huyện hoặc của hội đồng xét duyệt xã, phường ,thị trấn đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh bị tàn tật có khó khăn về kinh tế);
d. Trẻ em mẫu giáo và học sinh THCS là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân
- Đơn xin miễn giảm học phí
- Giấy
 
Thư viện trực tuyến VIOLET
TRUYỆN CƯỜI
Xem truyện cười








Các ý kiến mới nhất