Lê Thị Nương
-
Tư liệu ảnh về Bác Hồ
DINH ĐỘC LẬP- LỊCH SỬ KIẾN TRÚC
DDL- 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nương (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:37' 17-11-2013
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nương (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:37' 17-11-2013
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Địa lí (tiết 1): VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I/ Mục tiêu: - Học xong bài này, HS:
( Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ và trên quả địa cầu.
( Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng nước ta.
( Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam.
( Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại.
II/ Đồ dùng dạy học:
( HS: Sách giáo khoa.
( GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Quả địa cầu. 2 lượt đồ trống, 2 bộ bìa nhỏ.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động củaHS
A/ Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của môn Địa lí.
B/ Bài mới: Việt Nam -Đất nước chúng ta.
1. Giới thiệu: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học.
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 sgk rồi TLCH.
( Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào?
( Chỉ vị trí phần đất liền nước ta trên lược đồ.
( Phần đất liền nước ta giáp những nước nào?
( Biển bao bọc phía nào nước ta? Tên biển là gì?
( Kể tên một số đảo, quần đảo nước ta?
-Yêu cầu HS chỉ vị trí nước ta trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc trước lớp. GV sửa chữa bổ sung.
- Gọi HS lên chỉ vị trí địa lý nước ta trên quả địa cầu.
Hỏi: Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác?
- GV kết luận.
Hoạt động 2: Hình dạng và diện tích:
-HS trong nhóm đọc sgk, quan sát hình 2 và bảng số liệu và thảo luận câu hỏi:
( Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
( Từ bắc vào nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
( Nơi hẹp nhất là bao nhiêu km?
( Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2?
( So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu.
- Đại diện nhóm trả lời. HS nhận xét, GV Kết luận.
Hoạt động 3: Trò chơi “Tiếp sức”.
- GV nêu thể lệ cuộc chơi.
- Treo 2 lược đồ. Gọi 2 nhóm HS tham gia.
- Hướng dẫn HS đánh giá.
3. Củng cố, Dặn dò:- Cho HS làm vào phiếu học tập để củng cố bài
- Chuẩn bị bài: Địa hình và khoáng sản.
- HS trả lời.
- HS mở sách.
- HS làm việc theo cặp.
- HS chỉ bản đồ.
- HS chỉ quả địa cầu.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS 2 nhóm tham gia.
Địa lý (tiết2) ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/ Mục tiêu: - Học xong bài này, HS:
( Biết dựa vào bản đồ để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta.
( Kể tên và chỉ được vị trí một dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ (lượt đồ).
( Kể được tên một số loại khoảng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tit, bô-xít, dầu mỏ.
II/ Đồ dùng dạy học:
( Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam-Bản đồ khoáng sản. Bảng phụ.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A/ Bài cũ: Việt Nam-Đất nước chúng ta.
B/ Bài mới: Địa hình và khoáng sản.
1. Giới thiệu: GV nêu mục đích, yêu cầu.
Hoạt động 1: Địa hình:
- HS đọc phần 1, quan sát hình 1sgk rồi TLCH.
( Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên hình 1.
( Kể tên và chỉ trên lượt đồ vị trí các dãy núi chính ở nước ta, trong đó những dãy núi nào có hướng tây bắc- đông nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung?
( Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các đồng bằng lớn?
( Nêu một số đặc điểm chính của địa hình VN?
- Cho 1 số HS nêu đặc điểm chính của địa hình nước ta và 1 số HS chỉ trên bản đồ những dãy núi và đồng bằng lớn nước
I/ Mục tiêu: - Học xong bài này, HS:
( Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ và trên quả địa cầu.
( Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng nước ta.
( Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam.
( Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại.
II/ Đồ dùng dạy học:
( HS: Sách giáo khoa.
( GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Quả địa cầu. 2 lượt đồ trống, 2 bộ bìa nhỏ.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động củaHS
A/ Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của môn Địa lí.
B/ Bài mới: Việt Nam -Đất nước chúng ta.
1. Giới thiệu: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học.
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 sgk rồi TLCH.
( Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào?
( Chỉ vị trí phần đất liền nước ta trên lược đồ.
( Phần đất liền nước ta giáp những nước nào?
( Biển bao bọc phía nào nước ta? Tên biển là gì?
( Kể tên một số đảo, quần đảo nước ta?
-Yêu cầu HS chỉ vị trí nước ta trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc trước lớp. GV sửa chữa bổ sung.
- Gọi HS lên chỉ vị trí địa lý nước ta trên quả địa cầu.
Hỏi: Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác?
- GV kết luận.
Hoạt động 2: Hình dạng và diện tích:
-HS trong nhóm đọc sgk, quan sát hình 2 và bảng số liệu và thảo luận câu hỏi:
( Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
( Từ bắc vào nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
( Nơi hẹp nhất là bao nhiêu km?
( Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2?
( So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu.
- Đại diện nhóm trả lời. HS nhận xét, GV Kết luận.
Hoạt động 3: Trò chơi “Tiếp sức”.
- GV nêu thể lệ cuộc chơi.
- Treo 2 lược đồ. Gọi 2 nhóm HS tham gia.
- Hướng dẫn HS đánh giá.
3. Củng cố, Dặn dò:- Cho HS làm vào phiếu học tập để củng cố bài
- Chuẩn bị bài: Địa hình và khoáng sản.
- HS trả lời.
- HS mở sách.
- HS làm việc theo cặp.
- HS chỉ bản đồ.
- HS chỉ quả địa cầu.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS 2 nhóm tham gia.
Địa lý (tiết2) ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/ Mục tiêu: - Học xong bài này, HS:
( Biết dựa vào bản đồ để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta.
( Kể tên và chỉ được vị trí một dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ (lượt đồ).
( Kể được tên một số loại khoảng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tit, bô-xít, dầu mỏ.
II/ Đồ dùng dạy học:
( Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam-Bản đồ khoáng sản. Bảng phụ.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A/ Bài cũ: Việt Nam-Đất nước chúng ta.
B/ Bài mới: Địa hình và khoáng sản.
1. Giới thiệu: GV nêu mục đích, yêu cầu.
Hoạt động 1: Địa hình:
- HS đọc phần 1, quan sát hình 1sgk rồi TLCH.
( Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên hình 1.
( Kể tên và chỉ trên lượt đồ vị trí các dãy núi chính ở nước ta, trong đó những dãy núi nào có hướng tây bắc- đông nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung?
( Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các đồng bằng lớn?
( Nêu một số đặc điểm chính của địa hình VN?
- Cho 1 số HS nêu đặc điểm chính của địa hình nước ta và 1 số HS chỉ trên bản đồ những dãy núi và đồng bằng lớn nước
 
Thư viện trực tuyến VIOLET
TRUYỆN CƯỜI
Xem truyện cười








Các ý kiến mới nhất