Lê Thị Nương
-
Tư liệu ảnh về Bác Hồ
DINH ĐỘC LẬP- LỊCH SỬ KIẾN TRÚC
GABD. TV 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TT
Người gửi: Lê Thị Nương (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:33' 21-05-2012
Dung lượng: 167.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: TT
Người gửi: Lê Thị Nương (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:33' 21-05-2012
Dung lượng: 167.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tiếng việt
Ôn tập về từ đồng nghĩa
Bài 1: Hãy sắp xếp các từ dưới đây thành 2 nhóm.
a, chết, tàu hoả, xe lửa, hi sinh, phi cơ, tàu bay, quy tiên, xe lửa, máy bay, toi.
b, nhỏ, rộng, bé, bao la, rộng rãi, bé bỏng.
c, ăn, máy bay, xơi, ngốn, tàu bay, đớp, phi cơ.
Bài 2: Chọn từ thích hợp trong các từ sau điền vào chỗ trống.
im lìm, vắng lặng, yên tĩnh.
Cảnh vật trưa hè ở đây yên tĩnh, cây cối im lìm, không gian vắng lặng, không một tiếng động nhỏ. Chỉ một màu nắng chói chang.
Bài 3: Chọn từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống.
a, Đi vắng, nhờ người trông coi giúp nhà cửa.
b, Cả nể trước lời mời, tôi đành phải chần chừ ngồi rốn lại.
c, Bác gửi tặng các cháu nhiều cái hôn thân ái.
Bài 4: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa gạch chân trong các dòng thơ sau.
a, Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao.
b, Tháng tám mùa thu xanh thắm.
c, Một vùng cỏ mọc xanh rì.
d, Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc.
e, Suối dài xanh mướt nương ngô.
Bài làm
a, Xanh ngắt: Xanh một màu trên diện rộng.
b, xanh thắm: xanh tươi và đằm thắm.
c, xanh rì: xanh đập và đều như màu của cây cỏ rậm rạp.
d, xanh biếc: xanh lam đậm và tươi ánh lên
e, xanh mướt: xanh tươi mỡ màng.
Bài 5: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống:
Bé bỏng , nhỏ con, bé con, nhỏ nhắn.
a, Còn bé bỏng gì nữa mà nũng nịu.
b, Bé con lại đây chú bảo.
c, Thân hình nhỏ nhắn.
d, Người nhỏ con nhưng rất khoẻ.
Bài 6:Tìm và điền tiếp các từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm từ dưới đây và chỉ ra nghĩa chung của từng nhóm.
a, cắt, thái, xắt, xắn, xẻo, pha, chặt, băm, chém, phát, xén, cưa, xẻ, bổ...
b, to, lớn, to lớn, to tát, to tướng, vĩ đại...
Nghĩa chung: Có kích thước, cường độ quá mức bình thường.
c, chăm, chăm chỉ, siêng năng, chịu khó, cần cù, chuyên cần, cần mẫn...
Nghĩa chung: Làm nhiều và đều đặn một việc gì đó?
Bài 7: Viết 5 câu tục ngữ nói về thời tiết thiên nhiên.
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
- Trăng quầng thì hạn trăng tán thì mưa.
- Tháng ba u ám thì nắng, tháng tám u ám thì mưa.
- Trời nắng mau trưa, trời mưa mau tối.
- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
- Bay cao thì nắng bay vừa thì râm.
Bài 8: Viết hai câu thành ngữ nói về hoà bình - hữu nghị.
Bốn bể một nhà
Chung lưng đấu sức.
---------------------------------------------------------------------
Tiếng việt
Ôn tập về từ đồng nghĩa
Bài 1: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống:
Quốc dân, quốc hiệu, quốc âm, quốc lộ, quốc
Ôn tập về từ đồng nghĩa
Bài 1: Hãy sắp xếp các từ dưới đây thành 2 nhóm.
a, chết, tàu hoả, xe lửa, hi sinh, phi cơ, tàu bay, quy tiên, xe lửa, máy bay, toi.
b, nhỏ, rộng, bé, bao la, rộng rãi, bé bỏng.
c, ăn, máy bay, xơi, ngốn, tàu bay, đớp, phi cơ.
Bài 2: Chọn từ thích hợp trong các từ sau điền vào chỗ trống.
im lìm, vắng lặng, yên tĩnh.
Cảnh vật trưa hè ở đây yên tĩnh, cây cối im lìm, không gian vắng lặng, không một tiếng động nhỏ. Chỉ một màu nắng chói chang.
Bài 3: Chọn từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống.
a, Đi vắng, nhờ người trông coi giúp nhà cửa.
b, Cả nể trước lời mời, tôi đành phải chần chừ ngồi rốn lại.
c, Bác gửi tặng các cháu nhiều cái hôn thân ái.
Bài 4: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa gạch chân trong các dòng thơ sau.
a, Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao.
b, Tháng tám mùa thu xanh thắm.
c, Một vùng cỏ mọc xanh rì.
d, Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc.
e, Suối dài xanh mướt nương ngô.
Bài làm
a, Xanh ngắt: Xanh một màu trên diện rộng.
b, xanh thắm: xanh tươi và đằm thắm.
c, xanh rì: xanh đập và đều như màu của cây cỏ rậm rạp.
d, xanh biếc: xanh lam đậm và tươi ánh lên
e, xanh mướt: xanh tươi mỡ màng.
Bài 5: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống:
Bé bỏng , nhỏ con, bé con, nhỏ nhắn.
a, Còn bé bỏng gì nữa mà nũng nịu.
b, Bé con lại đây chú bảo.
c, Thân hình nhỏ nhắn.
d, Người nhỏ con nhưng rất khoẻ.
Bài 6:Tìm và điền tiếp các từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm từ dưới đây và chỉ ra nghĩa chung của từng nhóm.
a, cắt, thái, xắt, xắn, xẻo, pha, chặt, băm, chém, phát, xén, cưa, xẻ, bổ...
b, to, lớn, to lớn, to tát, to tướng, vĩ đại...
Nghĩa chung: Có kích thước, cường độ quá mức bình thường.
c, chăm, chăm chỉ, siêng năng, chịu khó, cần cù, chuyên cần, cần mẫn...
Nghĩa chung: Làm nhiều và đều đặn một việc gì đó?
Bài 7: Viết 5 câu tục ngữ nói về thời tiết thiên nhiên.
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
- Trăng quầng thì hạn trăng tán thì mưa.
- Tháng ba u ám thì nắng, tháng tám u ám thì mưa.
- Trời nắng mau trưa, trời mưa mau tối.
- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
- Bay cao thì nắng bay vừa thì râm.
Bài 8: Viết hai câu thành ngữ nói về hoà bình - hữu nghị.
Bốn bể một nhà
Chung lưng đấu sức.
---------------------------------------------------------------------
Tiếng việt
Ôn tập về từ đồng nghĩa
Bài 1: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống:
Quốc dân, quốc hiệu, quốc âm, quốc lộ, quốc
 
Thư viện trực tuyến VIOLET
TRUYỆN CƯỜI
Xem truyện cười








Các ý kiến mới nhất